Với flex PCB, bề mặt hoàn thiện bảo vệ đồng, nhưng cũng ảnh hưởng đến khả năng hàn, tuổi thọ tiếp điểm, thời gian lưu kho và độ tin cậy khi uốn.
| Bề mặt | Độ dày thường gặp | Ứng dụng | Hạn chế | Lưu kho |
|---|---|---|---|---|
| ENIG | 3-6 um Ni + 0,05-0,10 um Au | SMT pitch nhỏ | niken cứng | 6-12 tháng |
| OSP | 0,2-0,5 um | lắp ráp nhanh | tuổi ngắn | 3-6 tháng |
| Thiếc nhúng | 0,8-1,2 um | pad phẳng | nhạy thao tác | 3-6 tháng |
| Bạc nhúng | 0,1-0,4 um | RF | xỉn màu | 6-12 tháng |
| Vàng cứng | 0,5-1,5 um | ngón ZIF | chi phí | 12+ tháng |
"Bề mặt flex PCB phải chọn theo từng vùng. Pad SMT, ngón ZIF và vùng uốn động không có cùng yêu cầu."
— Hommer Zhao, Engineering Director at FlexiPCB
ENIG phù hợp cho mẫu thử và pitch nhỏ. OSP kinh tế khi lắp ráp trong khoảng 90 ngày. Vàng cứng chỉ nên dùng cho tiếp điểm cắm lặp lại và phải nằm ngoài đường uốn.
"Nếu lớp niken 3-6 um đi vào vùng hơn 10.000 chu kỳ, cần xem lại bán kính, stackup và đồng trước."
— Hommer Zhao, Engineering Director at FlexiPCB
Xem bán kính uốn, stiffener, đầu nối ZIF. Tham khảo: IPC, RoHS, ISO 9001.
"Ghi chú sản xuất cần loại, độ dày, vùng phủ và đóng gói. Chỉ ghi gold là chưa đủ."
— Hommer Zhao, Engineering Director at FlexiPCB
FAQ
Bề mặt nào phổ biến nhất?
ENIG thường linh hoạt nhất cho SMT pitch nhỏ.
OSP có đáng tin cậy không?
Có, nếu lắp ráp nhanh và sạch.
Khi nào dùng vàng cứng?
Cho tiếp điểm ZIF lặp lại, 0,5-1,5 um.
HASL có phù hợp không?
Thường không phù hợp với FPC hiện đại.
Bề mặt có ảnh hưởng uốn không?
Có, niken làm tăng độ cứng cục bộ.
Liên hệ hoặc yêu cầu báo giá.



